Trong hoạt động quản lý kho hàng, việc phát sinh chênh lệch giữa số lượng hàng hóa thực tế và số liệu trên sổ sách là điều khó tránh khỏi. Tình trạng này nếu không được xử lý đúng cách sẽ dẫn đến những hệ lụy nghiêm trọng: sai lệch báo cáo tài chính, khó kiểm soát hàng hóa, và mất uy tín với đối tác.
Vì vậy, việc nắm vững cách xử lý chênh lệch hàng tồn kho không chỉ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro mà còn nâng cao năng lực quản trị kho và tài chính. Bài viết dưới đây Dichvuecom sẽ giúp bạn cập nhật kiến thức đầy đủ và mới nhất về cách xử lý chênh lệch hàng tồn kho năm 2025.
Chênh lệch hàng tồn kho là gì?
Chênh lệch hàng tồn kho là hiện tượng số lượng hàng hóa thực tế trong kho không khớp với số lượng ghi nhận trên hệ thống sổ sách kế toán. Có hai loại chênh lệch phổ biến:
- Chênh lệch thiếu: Khi hàng hóa thực tế ít hơn số liệu kế toán.
- Chênh lệch thừa: Khi hàng hóa thực tế nhiều hơn số liệu kế toán.
Nguyên nhân dẫn đến chênh lệch hàng tồn kho
- Hàng hóa bị thất thoát, hư hỏng, hết hạn
- Ghi nhận sai sót trong quá trình nhập – xuất kho
- Lỗi kiểm kê thủ công
- Gian lận nội bộ hoặc sai lệch thông tin từ nhà cung cấp
Nếu không được xử lý kịp thời, những chênh lệch này sẽ ảnh hưởng đến độ chính xác của báo cáo tài chính, gây mất cân đối hàng hóa và tăng nguy cơ thiệt hại cho doanh nghiệp.\

Hướng dẫn cách hạch toán chênh lệch sau khi kiểm kê hàng tồn kho
Việc hạch toán chênh lệch sau khi kiểm kê hàng tồn kho vô cùng quan trọng và được xếp ở mức ưu tiên trong hệ thống quản lý hàng hoá của doanh nghiệp. Nhờ việc hạch toán chênh lệch định kỳ và thường xuyên, doanh nghiệp có thể phát hiện kịp thời những vấn đề phát sinh đối với hàng hóa trong kho, từ đó đưa ra được các giải quyết hợp lý. Như vậy, việc kiểm kê số lượng hàng hóa, nguyên vật liệu,… sẽ giúp doanh nghiệp nắm được chính xác số lượng cũng như quản lý được chất lượng của các sản phẩm mà doanh nghiệp đang kinh doanh.
Thông thường, sau khi kiểm kê hàng tồn kho sẽ xảy ra 2 trường hợp chênh lệch như sau:
Trường hợp 1. Hạch toán chênh lệch sau khi kiểm kê hàng tồn kho bị thiếu: Tức hàng tồn kho sau khi kiểm kê sẽ bị thiếu hụt so với số liệu trên sổ sách. Khi đó, kế toán cần tìm ra nguyên nhân và điều chỉnh số liệu sao cho khớp đúng với số lượng thực tế.
Trong trường hợp kế toán vẫn chưa tìm được nguyên nhân dẫn đến thiếu hụt hàng hoá so với sổ sách, kế toán sẽ thực hiện ghi sổ như sau:
- Nợ TK 1381: Tài sản thiếu chờ xử lý
- Có TK 152, 153: Nguyên liệu, vật liệu hoặc Công cụ, dụng cụ
- Có TK 155: Thành phẩm
- Có TK 156: Hàng hóa
Trong trường hợp số hàng hoá thực tế thiếu trong định mức cho phép, kế toán sẽ thực hiện ghi sổ:
- Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
- Có TK 152: Nguyên vật liệu
Ngược lại, khi thiếu ngoài định mức chưa xác định nguyên nhân, kế toán sẽ thực hiện ghi sổ:
- Nợ TK 1381: Tài sản thiếu chờ xử lý
- Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Trường hợp đã có biên bản xử lý về hàng tồn kho bị hao hụt, kế toán căn cứ vào đó và ghi sổ như sau:
- Nợ TK 111, 334,… (Đây là phần mà tổ chức, cá nhân phải bồi thường)
- Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (Bao gồm các khoản hao hụt của hàng tồn kho, sau khi đã trừ đi phần bồi thường của tổ chức, cá nhân gây ra và được phản ánh vào giá vốn hàng bán)
- TK 1381: Tài sản thiếu chờ xử lý
Trường hợp thiếu hụt hàng hóa do bên giao hàng, cần yêu cầu bên bán giao bù, kế toán ghi sổ:
- Nợ TK 152
- Nợ TK 153
- Nợ TK 155
- Nợ TK 156
- Có TK 1381
Trường hợp lỗi do quản lý, cá nhân sẽ phải chịu trách nhiệm, kế toán sẽ ghi sổ:
- Nợ TK 1388
- Nợ TK 1111 (Nếu thu bằng tiền mặt) Hoặc Nợ TK 334 (Nếu trừ lương)
- Có TK 1381
Trường hợp có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền:
- Nợ TK 111,
- Nợ TK 1388
- Nợ TK 334
- Nợ TK 632
- Nợ TK 811
- Có TK 1381: Tài sản thiếu chờ xử lý
Trường hợp đã xác định được nguyên nhân và người chịu trách nhiệm bồi thường:
- Nợ TK 138
Nợ TK 334
Nợ TK 632 - Có TK 621
Có TK 627 - Có TK 152
Có TK 153
Có TK 155
Có TK 156 - Có TK 111
Có TK 112
Trường hợp không tìm được nguyên nhân, kế toán dựa vào quyết định của giám đốc để hạch toán vào các chi phí khác:
- Nợ TK 811
- Có TK 1381
Trường hợp 2. Hạch toán chênh lệch sau khi kiểm kê hàng tồn kho thừa: Tức hàng tồn kho sau khi kiểm kê sẽ dư thừa so với số liệu trên sổ sách. Khi đó, kế toán cần tìm ra nguyên nhân và điều chỉnh số liệu sao cho khớp đúng với số lượng thực tế.
Trường hợp chưa xác định được nguyên nhân, kế toán ghi sổ như sau:
- Nợ TK 152: Thừa nguyên liệu, vật liệu
- Nợ TK 155: Thừa thành phẩm
- Nợ TK 156: Thừa hàng hóa
- Có TK 3381: Tài sản thừa chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý
Khi hàng hóa thừa trong định mức, kế toán sẽ thực hiện ghi sổ:
- Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
- Có TK 632: Giá vốn hàng bán
Nếu hàng hóa thừa trên định mức và chưa xác định nguyên nhân, kế toán sẽ thực hiện ghi sổ:
- Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
- Có TK 3381: Tài sản thừa chờ xử lý
Khi đã có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền, kế toán sẽ thực hiện ghi sổ:
- Nợ TK 3381: Tài sản thừa chờ xử lý
- Có TK 411
- Có TK 632
- Có TK 3388
- Có TK 642
- Có TK 711
Quy trình kiểm kê tồn kho như thế nào?
Trước khi kiểm kê hàng tồn kho, cá nhân chịu trách nhiệm tổng thể công việc này cần thông báo và phân công cụ thể nhiệm vụ cho các bộ phận, cá nhân khác.
- Bước 1: Lập bảng kê khai hàng tồn kho theo danh sách được sắp xếp theo thứ tự và khu vực rõ ràng
- Bước 2: Chia các nhóm để kiểm tra (ít nhất 2 người ghi số liệu độc lập) và số lượng hàng tồn kho đã được kiểm tra sẽ được dán nhãn đánh dấu để tránh nhầm lẫn.
- Bước 3: Tiến hành đối chiếu chéo giữa 2 người về số lượng hàng tồn kho. Nếu có chênh lệch, 2 nhân viên cần kiểm kê một lần nữa để đưa ra số liệu chính xác và khớp sổ sách nhất.
- Bước 4: Khi đã chốt số lượng hàng tồn kho thực tế xong, đối chiếu số lượng hàng hóa tồn kho trên sổ sách cùng thời điểm. Nếu có sự chênh lệch thì cần tìm ra nguyên nhân hoặc trao đổi thông tin với người chịu trách nhiệm quản lý kho – thủ kho.
- Bước 5: Tìm được nguyên nhân hoặc vấn đề thì cần ghi chú lại làm căn cứ điều chỉnh số lượng hàng hóa cho phù hợp với số liệu đã kiểm tra.
- Bước 6: Lập biên bản về quy trình kiểm tra hàng tồn kho, rút ra kết luận và đề xuất phương án xử lý nếu gặp trường hợp hàng kém phẩm chất, chậm luân chuyển, gần đến hạn sử dụng… cùng với yêu cầu xác nhận của các bên có liên quan.

Gợi ý một số phương pháp kiểm kê và xử lý chênh lệch hàng tồn kho mới nhất
Các doanh nghiệp hiện đại đang ứng dụng mạnh mẽ công nghệ vào kiểm kê và quản lý kho, giúp hạn chế đáng kể chênh lệch tồn kho:
1. Ứng dụng phần mềm ERP & công nghệ AI
Các phần mềm như MISA AMIS, Bravo ERP, Odoo, SAP Business One hiện cho phép:
- Tự động đối chiếu số liệu tồn kho theo thời gian thực
- Cảnh báo tồn kho bất thường
- Trích xuất báo cáo sai lệch chi tiết từng lần kiểm kê
2. Hệ thống quản lý kho (WMS)
- Theo dõi tồn kho theo thời gian thực;
- Cảnh báo khi hàng hóa nhập – xuất bất thường;
- Đồng bộ dữ liệu với phần mềm kế toán.
3. Sử dụng thiết bị kiểm kê cầm tay & QR code
Máy quét barcode hoặc QR code giúp:
- Kiểm kê nhanh chóng, chính xác
- Đồng bộ trực tiếp lên phần mềm
- Loại bỏ ghi chép thủ công, giảm rủi ro
4. Kiểm kê liên tục (Cycle Counting)
Phương pháp kiểm kê luân phiên theo nhóm sản phẩm giúp:
- Phát hiện chênh lệch sớm
- Hạn chế ngưng trệ hoạt động kho
- Dễ triển khai cho doanh nghiệp có hàng hóa biến động liên tục
Kinh nghiệm thực tế để kiểm soát tồn kho hiệu quả
- Luôn phân quyền rõ ràng giữa bộ phận nhập kho, xuất kho và kế toán kho.
- Thiết lập quy trình kiểm kê định kỳ và có kiểm tra chéo.
- Ứng dụng cảnh báo AI khi hàng hóa tồn quá nhiều hoặc biến động bất thường.
- Đào tạo nhân sự về nghiệp vụ kho – kế toán theo chuẩn mới nhất của Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Mẫu biên bản xử lý chênh lệch hàng tồn kho
>>> TẢI NGAY Mẫu biên bản kiểm kê hàng tồn kho theo thông tư 133/2016/TT-BTC
Kết luận
Việc xử lý chênh lệch hàng tồn kho là một nghiệp vụ quan trọng đòi hỏi tính chính xác, minh bạch và tuân thủ chuẩn mực kế toán. Với những thông tin mà chúng tôi cung cấp trên đây, bạn hoàn toàn có thể kiểm soát tốt tồn kho, nâng cao hiệu quả vận hành và hạn chế tối đa rủi ro thất thoát.
Xem thêm:
- Các phương pháp kiểm kê hàng tồn kho hiệu quả nhất


